Giới thiệu về ESB

Giới thiệu về ESB

Giới thiệu về ESB

ESB chính là một sự phát triển của mô hình điện toán phân tán, trong đó hệ thống phân tán chính là hệ thống phần mềm, các thành phần cấu tạo nên thống phần mềm đó sẽ nằm ở những máy tính khác nhau, và giữa chúng sẽ được kết nối lại với nhau tạo thành một mạng lưới. Khi có một yêu cầu nào đó, thì các máy tính này sẽ phối hợp với nhau để giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi thông điệp. Sự có mặt của ESB trong kiến trúc hướng dịch vụ SOA giúp cho các bên tham gia xử lý vấn đề không cần tương tác trực tiếp với nhau, bởi tất cả được điều phối bởi ESB.

Những ưu điểm chính của ESB

Giới thiệu về ESB
Giới thiệu về ESB

Ưu điểm chính của ESB chính là khả năng gọi dịch vụ đồng bộ va không đồng bộ. Thực tế giữa các dịch vụ khác nhau luôn được triển khai bởi các công nghệ khác nhau như Enterprise Edition, Enterprise JavaBeans, Java, IBM DB2 Queries, Java Messega Servies, Microsoft .Net… Khi đó bên yêu cầu dịch vụ sẽ gửi đi các yêu cầu tới bên cung cấp dịch vụ mà mình mong muốn, không cần quan tâm đến vấn đề triển khai dịch vụ, vì đã có SEB ở giữa đứng ra làm cầu nối giữa bên cung cấp và bên yêu cầu. Giúp cho hai bên hoàn toàn ăn khớp với nhau dù triển khai bởi các công nghệ khác nhau.

Khả năng thứ hai của ESB chính là khả năng xử lý và chuyển đổi thông tin. ESB có khả năng bổ sung, điều chỉnh các thông tin sau khi đã được các dịch vụ xử lý. Tại đây ESB có thể thêm bớt các thành phần điều phối hòa giải có trong ESB hoặc từ việc truy vấn cơ sở dữ liệu.

Ưu điểm định tuyến tĩnh hoặc động, phân phối các thông điệp:  Các bên tham gia khai báo các yêu cầu của mình, trong đó có thể bao gồm hiệu năng và độ tin cậy, mã hóa, giải mã các nội dung thông báo,…. ESB sẽ gửi đến các nhà cung cấp dịch vụ các yêu cầu cần thiết về chức năng và chất lượng dịch vụ. Các bên cung cấp nhận được yêu cầu và sẽ đáp ứng yêu cầu đó mà không cần biết nguồn gốc của thông báo, việc phân phối các yêu cầu và các trả lời yêu cầu được thực hiện bởi ESB.

ESB có khả năng theo dõi, kiểm soát các thông điện khi chúng chuyển đi, ESB có thể ghi nhật ký lại các thông điệp, phục vụ kiểm định hoặc khai phá dữ liệu sau này.
Theo dõi, kiểm soát thông điệp: Theo dõi các thông điệp khi chúng đi. Thông qua đó, người quản trị có thể áp dụng các chính sách đối với các giao dịch, đồng nghĩa rằng có thể ghi nhật ký các thông điệp, phục vụ kiểm định hoặc khai phá dữ liệu sau này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *